Đã thêm vào giỏ hàng!

Xem giỏ hàng và thanh toán

Đang tìm kiếm sản phẩm...

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và thay đổi típ da theo phân loại Baumann

11/01/2026 - 13:32

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và thay đổi típ da theo phân loại Baumann? Cách Phân loại da theo hệ thống Baumann như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết tổng hợp dưới đây của Cố vấn Y khoa của Dermtalk

I. Tổng quan về phân loại Baumann và ứng dụng

Phân loại da theo hệ thống Baumann gồm 16 típ da khác nhau dựa trên 4 trục: độ dầu – khô, độ nhạy cảm – đề kháng, có sắc tố – không sắc tố, và xu hướng lão hóa (dễ nhăn – căng láng). Phân loại này dễ dàng áp dụng hiệu quả vào điều trị và chăm sóc sức khỏe da cho nhiều đối tượng khác nhau.

Lĩnh vực

Ứng dụng

Da liễu lâm sàng

Cá nhân hóa điều trị viêm da cơ địa, trứng cá, rối loạn sắc tố, lão hóa.

Thẩm mỹ – Spa

Lập phác đồ chăm sóc theo loại da cụ thể (retinol, niacinamide, vitamin C…).

Công nghiệp mỹ phẩm

Tạo sản phẩm cho từng nhóm da (ví dụ như da DSNW cần dưỡng ẩm + giảm kích ứng + chống lão hóa).

Nghiên cứu da liễu

Chuẩn hóa nhóm bệnh nhân, theo dõi hiệu quả sản phẩm.

Tuy nhiên, các loại da này không cố định suốt đời mà có thể thay đổi theo thời gian, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội sinh và ngoại sinh. Ngoài ra, hệ vi sinh vật thường trú trên da cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa các đặc điểm này trên da.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và thay đổi típ da Baumann

2.1. Yếu tố nội sinh

Yếu tố

Tác động cụ thể

Di truyền

Quy định mật độ tuyến bã, sắc tố melanin, xu hướng nhạy cảm hoặc dễ nhăn bẩm sinh

Tuổi tác

Tuổi càng cao thì da càng khô và ít dầu, nhạy cảm hơn, dễ nhăn hơn

Nội tiết tố

Thay đổi chormon estrogen, testosterone, cortisol có thể làm da chuyển từ khô sang dầu hoặc trở nên nhạy cảm hơn

Miễn dịch

Bệnh lý tự miễn, viêm da cơ địa làm da dễ nhạy cảm

Bệnh lý mạn tính

Tiểu đường, tuyến giáp, thận... ảnh hưởng đến độ ẩm, độ lão hóa và phản ứng da

yeu-to-noi-sinh-(1)

Hình minh họa yếu tố nội sinh

2.2. Yếu tố ngoại sinh

Yếu tố

Tác động cụ thể

Ánh nắng UV

Gây tăng sắc tố và sạm da, thúc đẩy lão hóa và tạo nếp nhăn (wrinkle-prone)

Mỹ phẩm/skincare

Dùng sản phẩm có tính acid mạnh hoặc retinoid không đúng cách làm da chuyển từ đề kháng (resistant) sang nhạy cảm (sensitive)

Lối sống

Stress, hút thuốc lá, thức khuya có thể thúc đẩy lão hóa và làm yếu hàng rào bảo vệ da

Dinh dưỡng

Thiếu vitamin, kẽm làm da dễ nhạy cảm, mất đàn hồi

Khí hậu – môi trường

Khô lạnh làm khô da, nóng ẩm làm tăng dầu / dễ mụn

yeu-to-ngoai-sinh

Hình minh họa yếu tố ngoại sinh


III. Mức độ ổn định của từng yếu tố trong phân loại Baumann

cac-yeu-to-phan-loai-da-baumann

Hình ảnh minh họa các yếu tố phân loại da

Yếu tố

Ổn định hay thay đổi

Ghi chú

Dry vs. Oily

Thay đổi theo mùa, nội tiết tố, tuổi tác

Có thể từ dầu (oily) → khô (dry) theo tuổi hoặc khí hậu

Sensitive vs. Resistant

Dễ thay đổi nhất

Bị ảnh hưởng bởi hoạt chất sản phẩm, viêm, thời tiết

Pigmented vs. Non-pigmented

Thay đổi từ từ

Tăng sắc tố do UV, viêm tại chỗ → có thể cải thiện

Wrinkle-prone vs. Tight

Tiến triển theo tuổi

Làm chậm lại diễn tiến qua chăm sóc, chống oxy hóa

IV. Vai trò của vi sinh vật thường trú trên da

Hệ vi sinh vật thường trú trên da (skin microbiome) là tập hợp các vi khuẩn, nấm, virus sống cộng sinh với da người. Chúng ảnh hưởng đến tính ổn định và trạng thái của từng yếu tố trong phân loại Baumann:

Yếu tố Baumann

Ảnh hưởng của microbiome

Dry vs. Oily

Chủng C. acnes phát triển mạnh ở da dầu, gây tăng nhờn và mụn.

Da khô kém đa dạng vi khuẩn hơn.

Sensitive vs. Resistant

Mất cân bằng vi sinh gây viêm, dị ứng → chuyển từ kháng (R) sang nhạy (S).

Pigmented vs. Non-pigmented

Vi khuẩn sinh enzym có tính oxy hóa + ảnh hưởng UV → tăng melanin.

Wrinkle-prone vs. Tight

Viêm mạn tính do rối loạn vi sinh làm phá hủy collagen → da lão hóa sớm.

Bài viết tổng hợp dưới đây của Cố vấn Y khoa của Dermtalk.

Tài liệu tham khảo

  1. Baumann, L. (2004). The Skin Type Solution. Bantam Dell.
  2. Baumann, L. (2006). Cosmetic Dermatology: Principles and Practice. McGraw-Hill.
  3. Baumann, L. (2009). Understanding and Treating the Baumann Skin Types. Dermato-Endocrinology, 1(3), 149–157.
  4. Cho S.I., et al. (2023). Explore highly relevant questions in the Baumann skin type questionnaire through the digital skin analyzer: A retrospective single‑center study in South Korea. Journal of Cosmetic Dermatology.
  5. Oliveira R., Ferreira J., et al. (2023). Skin type classifications: An updated review. Cosmetics, 10(1), 12.
  6. Tao M., et al. (2023). Clinical correlation between erythema in rosacea and Baumann skin types. Dermatologic Therapy, 36(2), e15879.
  7. Efata R., et al. (2023). Predicting Baumann skin types using machine learning models: a study in Indonesian women. Computers in Biology and Medicine, 160, 106928.
  8. Wang Y., et al. (2024). A comprehensive classification and analysis of oily sensitive facial skin. Scientific Reports, 14(1), 1292.
  9. Baumann L. (2023). Advances in digital skin type analysis: Global results from the updated BSTQ. Baumann Cosmetic Institute White Paper Series.
Đang tải
DermtalkDermtalkGọi điệnDermtalkDermtalkFacebookDermtalkDermtalkZalo